Bấm Để Xem! Khám Phá nhiều cơ hội đầu tư hiệu quả.
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ và ĐỊNH CƯ TẠI MỸ

    HOTLINE ; (VIỆT NAM) (+84-8) 3507.1217 - (HOA KỲ) 702-487-1504

  • Dịch Vụ Tư Vấn Miễn Phí

  • Visa L1A

  • Visa EB5

  • Tin Mới Nhất

    Thứ Sáu, ngày 11 tháng 9 năm 2015



    Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, thị thực định cư bao gồm 5 loại liệt kê dưới đây:

    Thị thực dành cho thành viên trực hệ

    Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho các loại thị thực diện này. Những loại thị thực liệt kê bên dưới là thị thực dành cho thành viên trực hệ của công dân Hoa Kỳ:


    • IR-1/CR-1: Vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
    • IR-2/CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi.
    • IR-3: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ
    • IR-4: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (được nhận nuôi ở Hoa Kỳ)
    • IR-5: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ
    • K-1: Hôn phu (hôn thê) của công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
    • K-3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
    Để biết thêm thông tin về vấn đề con nuôi của công dân Hoa Kỳ, vui lòng xem tại: http://hanoi.usembassy.gov/orphan_visas.html hoặchttp://adoption.state.gov.

    Thị thực dành cho thành viên gia đình

    Có một số loại thị thực dành cho các thành viên trong gia đình của công dân Hoa Kỳ và của Thường Trú Nhân. Số lượng thị thực cấp cho các loại thị thực này bị giới hạn hàng năm. Hồ sơ được giải quyết căfn cứ vào thứ tự ngày mở hồ sơ tại Sở Di Trú Hoa Kỳ. Ngày mở hồ sơ được gọi là ngày ưu tiên. Để xem ngày ưu tiên hiện đến lượt giải quyết của các hồ sơ, vui lòng xem trên Bản tin thị thực trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

    • F-1: Con độc thân của công dân Hoa Kỳ.
    • F-2A: Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường trú nhân.
    • V: Thị thực không định cư cho vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân để đến Hoa Kỳ chờ giải quyết hồ sơ bảo lãnh định cư F2A. Để biết thêm thông tin, vui lòng nhấp vào đây.
    • F-2B: Con độc thân trên 21 tuổi của Thường trú nhân.
    • F-3: Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ.
    • F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.
    Thị thực làm việc

    Đối với thị thực định cư để làm việc, công ty bảo lãnh ở Hoa Kỳ cần có một yêu cầu công việc đặc biệt để xin bảo lãnh đương đơn sang định cư tại Hoa Kỳ. Thị thực làm việc bao gồm 5 loại. Có thể cần phải có chứng nhận của Bộ Lao Động Hoa Kỳ và một hồ sơ bảo lãnh được mở tại Sở Di Trú Hoa Kỳ để đương đơn xin thị thực làm việc.

    Để biết thêm thông tin về các loại thị thực định cư, vui lòng xem trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

    Thị thực dành cho người trúng thưởng (DV)

    Công dân Việt Nam không có tiêu chuẩn được cấp thị thực trúng thưởng DV-2016.
    Để biết thông tin chung về thị thực định cư Hoa Kỳ theo chương trình trúng thưởng (Diversity visa), hoặc nếu quý vị thuộc về một quốc gia nào đó mà đủ tiêu chuẩn cho chương trình này, vui lòng xem trên website của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

    Thị thực định cư Hoa Kỳ theo chương trình trúng thưởng (Diversity visa) do những kẻ gian lận gửi thư và thư điện tử giả mạo

    Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, Phòng Dịch vụ Thị thực Hoa Kỳ, khuyến cáo về sự giả mạo gửi thư điện tử và thư cho những đương đơn xin thị thực định cư Hoa Kỳ theo chương trình trúng thưởng (DV). Những kẻ lừa đảo đứng sau những thư điện tử và thư đã tự nhận là đại diện cho chính phủ Hoa Kỳ nhằm mục đích rút tiền từ những đương đơn xin định cư vào Hoa kỳ theo chương trình nêu trên.

    Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ một lần nữa đưa vào sử dụng công cụ sử dụng bằng web rất cơ bản để lưu ý cho người tham dự về sự lựa chọn của họ và chương trình đặt hẹn phỏng vấn xin thị thực là một phần của sự nổ lực đang diễn tiến này để loại bỏ những kẻ xấu đang tìm cách gây bất lợi cho người đăng ký tham dự chương trình DV. Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ sẽ không gởi thư thông báo hay thư đặt hẹn cho người đăng ký tham dự thành công bằng thư hay thư điện tử. Bắt đầu từ ngày 5 tháng 5 năm 2015, tất cả những người đăng ký tham dự có thể nhập vào mã số xác nhận DV-2016 vào Entrant Status Check theo đường link tại www.dvlottery.state.gov để kiểm tra xem hồ sơ của người đăng ký tham dự có được lựa chọn hay không.

    Thông tin giả mạo có liên quan đến thị thực trúng thưởng, vui lòng xem tại frequently asked questions.

    Thị thực Trẻ Lai

    Có hai loại chương trình mà Trẻ Lai có thể nộp đơn để được định cư tại Hoa Kỳ - the Amerasian Immigration Act và the Amerasian Homecoming Act.  Để biết thêm thông tin về việc xin thị thực định cư theo diện Trẻ Lai, vui lòng nhấp vào đây.

    Chú thích:
    • IR-1/CR-1: Người vợ/chồng đã kết hôn hợp pháp với công dân Hoa Kỳ. Do đó, hồ sơ bảo lãnh chỉ được mở sau khi có giấy chứng nhận kết hôn (hôn thú). Người bảo lãnh phải từ 18 tuổi trở lên và có tình trạng lưu trú ở Hoa Kỳ.
    • IR-2/CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi.

    - Con riêng chỉ đủ điều kiện xin định cư nếu cuộc hôn nhân của cha/mẹ với người bảo lãnh được thiết lập trước khi người con riêng được 18 tuổi.

    - Mỗi đương đơn xin định cư phải được mở một hồ sơ bảo lãnh riêng.

    - Hồ sơ bảo lãnh không có đương đơn đi kèm.
    • IR-5: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ.

    - Công dân Hoa Kỳ bảo lãnh hồ sơ phải từ 21 tuổi trở lên.

    - Cha/mẹ kế chỉ đủ điều kiện xin định cư khi cuộc hôn nhân của họ với cha/mẹ của người bảo lãnh được thiết lập trước khi người bảo lãnh được 18 tuổi.

    - Nếu đã được xin làm con nuôi hợp pháp, người bảo lãnh có thể không bảo lãnh được cho cha/mẹ đẻ.
    - Mỗi đương đơn xin định cư phải có một hồ sơ bảo lãnh riêng.

    • K-1: Hôn phu (thê) của công dân Hoa Kỳ. Công dân Hoa Kỳ có thể nộp đơn xin bảo lãnh cho hôn phu (thê) nếu:

    - Cả hai đều có tình trạng hợp pháp để kết hôn;

    - Đương đơn phải kết hôn với người bảo lãnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày người hôn phu (thê) đến Hoa Kỳ với thị thực hôn phu (thê);
    - người hôn phu (thê) fsẽ chuyển sang tình trạng lưu trú lâu dài ở Hoa Kỳ sau khi kết hôn với người bảo lãnh; và
    - người bảo lãnh và hôn phu (thê) phải gặp gỡ trực tiếp trong vòng 2 hai năm vừa qua.
    - Con riêng còn độc thân, dưới 21 tuổi của hôn phu (thê) Công dân Hoa Kỳ có thể xin thị thực K-2 theo hồ sơ bảo lãnh K-1. Tên của (những) người con đó phải được ghi trong hồ sơ bảo lãnh.
    - Con của người hôn phu (thê) Công dân Hoa Kỳ (K-2) có thể đi cùng với cha/mẹ (K-1) hay đi theo sau trong vòng một năm kể từ ngày cha/mẹ (K-1) được cấp thị thực.
    • K-3: Loại thị thực dành cho vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ. Trước tiên, người bảo lãnh cần mở một hồ sơ bảo lãnh định cư (Mẫu đơn I-130) cho mỗi đương đơn, sau đó mới mở thêm một hồ sơ bảo lãnh K-3 (Mẫu đơn I-129F) cho vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của K-3.
    - Đương đơn sẽ xin thị thực K-3, và thị thực phải được cấp tại nước mà người bảo lãnh kết hôn với đương đơn xin thị thực

    - Con của K-3 có thể đến Hoa Kỳ bằng thị thực K-4 với điều kiện đương đơn chính đã có thị thực K-3 hay đang giữ tình trạng K-3.

    - Không cần phải mở riêng một hồ sơ bảo lãnh (Mẫu đơn I-129F) cho con. Người con có thể cùng hồ sơ với đương đơn chính của hồ sơ bảo lãnh K-3.

    • F-1: Con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ (bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi nếu có). Đương đơn loại thị thực này phải giữ tình trạng độc thân. Nếu như đương đơn kết hôn, loại thị thực sẽ chuyển thành diện F3 (Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ).

    • F-2A: Vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân. Hồ sơ bảo lãnh có thể bao gồm vợ/chồng và con của Thường Trú Nhân. Tuy nhiên, khi người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ, mỗi người con sẽ cần có một hồ sơ riêng. Khi nhập quốc tịch, người bảo lãnh cần gởi bằng chứng nhập tịch của mình đến Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) hay Lãnh sự quán (nếu hồ sơ đã chuyển về văn phòng chúng tôi).

    • V: Vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân có thể xin thị thực diện V với các điều kiện sau: - Hồ sơ bảo lãnh định cư (mẫu I-130) được mở trước hay vào ngày 21 tháng 12 năm 2000.

    - Hồ sơ bảo lãnh mở đã được 3 năm trở lên;
    - Hồ sơ chưa đến lượt giải quyết;
    - Đương đơn chưa được phỏng vấn hay chưa được xếp lịch phỏng vấn xin thị thực định cư;
    - Hồ sơ bảo lãnh chưa được chuyển đến Đại sứ/Lãnh sự quán Mỹ;
    - Đương đơn hội đủ điều kiện để xin thị thực định cư.

    • F-2B: Con độc thân, trên 21 tuổi của Thường Trú Nhân (bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi , nếu có). Lưu ý, hồ sơ bảo lãnh sẽ không còn hiệu lực nếu như đương đơn kết hôn trước ngày người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ.
    • F-3: Con đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ . Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.
    • F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.
    - Người bảo lãnh (công dân Hoa Kỳ) phải từ 21 tuổi trở lên
    .
    - Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.


    visa

    Các loại thị thực định cư tại Mỹ

    Lê Huyên  |  at  00:57



    Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, thị thực định cư bao gồm 5 loại liệt kê dưới đây:

    Thị thực dành cho thành viên trực hệ

    Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho các loại thị thực diện này. Những loại thị thực liệt kê bên dưới là thị thực dành cho thành viên trực hệ của công dân Hoa Kỳ:


    • IR-1/CR-1: Vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
    • IR-2/CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi.
    • IR-3: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ
    • IR-4: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (được nhận nuôi ở Hoa Kỳ)
    • IR-5: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ
    • K-1: Hôn phu (hôn thê) của công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
    • K-3: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ. Đọc thêm
    Để biết thêm thông tin về vấn đề con nuôi của công dân Hoa Kỳ, vui lòng xem tại: http://hanoi.usembassy.gov/orphan_visas.html hoặchttp://adoption.state.gov.

    Thị thực dành cho thành viên gia đình

    Có một số loại thị thực dành cho các thành viên trong gia đình của công dân Hoa Kỳ và của Thường Trú Nhân. Số lượng thị thực cấp cho các loại thị thực này bị giới hạn hàng năm. Hồ sơ được giải quyết căfn cứ vào thứ tự ngày mở hồ sơ tại Sở Di Trú Hoa Kỳ. Ngày mở hồ sơ được gọi là ngày ưu tiên. Để xem ngày ưu tiên hiện đến lượt giải quyết của các hồ sơ, vui lòng xem trên Bản tin thị thực trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

    • F-1: Con độc thân của công dân Hoa Kỳ.
    • F-2A: Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường trú nhân.
    • V: Thị thực không định cư cho vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân để đến Hoa Kỳ chờ giải quyết hồ sơ bảo lãnh định cư F2A. Để biết thêm thông tin, vui lòng nhấp vào đây.
    • F-2B: Con độc thân trên 21 tuổi của Thường trú nhân.
    • F-3: Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ.
    • F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.
    Thị thực làm việc

    Đối với thị thực định cư để làm việc, công ty bảo lãnh ở Hoa Kỳ cần có một yêu cầu công việc đặc biệt để xin bảo lãnh đương đơn sang định cư tại Hoa Kỳ. Thị thực làm việc bao gồm 5 loại. Có thể cần phải có chứng nhận của Bộ Lao Động Hoa Kỳ và một hồ sơ bảo lãnh được mở tại Sở Di Trú Hoa Kỳ để đương đơn xin thị thực làm việc.

    Để biết thêm thông tin về các loại thị thực định cư, vui lòng xem trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

    Thị thực dành cho người trúng thưởng (DV)

    Công dân Việt Nam không có tiêu chuẩn được cấp thị thực trúng thưởng DV-2016.
    Để biết thông tin chung về thị thực định cư Hoa Kỳ theo chương trình trúng thưởng (Diversity visa), hoặc nếu quý vị thuộc về một quốc gia nào đó mà đủ tiêu chuẩn cho chương trình này, vui lòng xem trên website của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ.

    Thị thực định cư Hoa Kỳ theo chương trình trúng thưởng (Diversity visa) do những kẻ gian lận gửi thư và thư điện tử giả mạo

    Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, Phòng Dịch vụ Thị thực Hoa Kỳ, khuyến cáo về sự giả mạo gửi thư điện tử và thư cho những đương đơn xin thị thực định cư Hoa Kỳ theo chương trình trúng thưởng (DV). Những kẻ lừa đảo đứng sau những thư điện tử và thư đã tự nhận là đại diện cho chính phủ Hoa Kỳ nhằm mục đích rút tiền từ những đương đơn xin định cư vào Hoa kỳ theo chương trình nêu trên.

    Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ một lần nữa đưa vào sử dụng công cụ sử dụng bằng web rất cơ bản để lưu ý cho người tham dự về sự lựa chọn của họ và chương trình đặt hẹn phỏng vấn xin thị thực là một phần của sự nổ lực đang diễn tiến này để loại bỏ những kẻ xấu đang tìm cách gây bất lợi cho người đăng ký tham dự chương trình DV. Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ sẽ không gởi thư thông báo hay thư đặt hẹn cho người đăng ký tham dự thành công bằng thư hay thư điện tử. Bắt đầu từ ngày 5 tháng 5 năm 2015, tất cả những người đăng ký tham dự có thể nhập vào mã số xác nhận DV-2016 vào Entrant Status Check theo đường link tại www.dvlottery.state.gov để kiểm tra xem hồ sơ của người đăng ký tham dự có được lựa chọn hay không.

    Thông tin giả mạo có liên quan đến thị thực trúng thưởng, vui lòng xem tại frequently asked questions.

    Thị thực Trẻ Lai

    Có hai loại chương trình mà Trẻ Lai có thể nộp đơn để được định cư tại Hoa Kỳ - the Amerasian Immigration Act và the Amerasian Homecoming Act.  Để biết thêm thông tin về việc xin thị thực định cư theo diện Trẻ Lai, vui lòng nhấp vào đây.

    Chú thích:
    • IR-1/CR-1: Người vợ/chồng đã kết hôn hợp pháp với công dân Hoa Kỳ. Do đó, hồ sơ bảo lãnh chỉ được mở sau khi có giấy chứng nhận kết hôn (hôn thú). Người bảo lãnh phải từ 18 tuổi trở lên và có tình trạng lưu trú ở Hoa Kỳ.
    • IR-2/CR-2: Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi.

    - Con riêng chỉ đủ điều kiện xin định cư nếu cuộc hôn nhân của cha/mẹ với người bảo lãnh được thiết lập trước khi người con riêng được 18 tuổi.

    - Mỗi đương đơn xin định cư phải được mở một hồ sơ bảo lãnh riêng.

    - Hồ sơ bảo lãnh không có đương đơn đi kèm.
    • IR-5: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ.

    - Công dân Hoa Kỳ bảo lãnh hồ sơ phải từ 21 tuổi trở lên.

    - Cha/mẹ kế chỉ đủ điều kiện xin định cư khi cuộc hôn nhân của họ với cha/mẹ của người bảo lãnh được thiết lập trước khi người bảo lãnh được 18 tuổi.

    - Nếu đã được xin làm con nuôi hợp pháp, người bảo lãnh có thể không bảo lãnh được cho cha/mẹ đẻ.
    - Mỗi đương đơn xin định cư phải có một hồ sơ bảo lãnh riêng.

    • K-1: Hôn phu (thê) của công dân Hoa Kỳ. Công dân Hoa Kỳ có thể nộp đơn xin bảo lãnh cho hôn phu (thê) nếu:

    - Cả hai đều có tình trạng hợp pháp để kết hôn;

    - Đương đơn phải kết hôn với người bảo lãnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày người hôn phu (thê) đến Hoa Kỳ với thị thực hôn phu (thê);
    - người hôn phu (thê) fsẽ chuyển sang tình trạng lưu trú lâu dài ở Hoa Kỳ sau khi kết hôn với người bảo lãnh; và
    - người bảo lãnh và hôn phu (thê) phải gặp gỡ trực tiếp trong vòng 2 hai năm vừa qua.
    - Con riêng còn độc thân, dưới 21 tuổi của hôn phu (thê) Công dân Hoa Kỳ có thể xin thị thực K-2 theo hồ sơ bảo lãnh K-1. Tên của (những) người con đó phải được ghi trong hồ sơ bảo lãnh.
    - Con của người hôn phu (thê) Công dân Hoa Kỳ (K-2) có thể đi cùng với cha/mẹ (K-1) hay đi theo sau trong vòng một năm kể từ ngày cha/mẹ (K-1) được cấp thị thực.
    • K-3: Loại thị thực dành cho vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ. Trước tiên, người bảo lãnh cần mở một hồ sơ bảo lãnh định cư (Mẫu đơn I-130) cho mỗi đương đơn, sau đó mới mở thêm một hồ sơ bảo lãnh K-3 (Mẫu đơn I-129F) cho vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của K-3.
    - Đương đơn sẽ xin thị thực K-3, và thị thực phải được cấp tại nước mà người bảo lãnh kết hôn với đương đơn xin thị thực

    - Con của K-3 có thể đến Hoa Kỳ bằng thị thực K-4 với điều kiện đương đơn chính đã có thị thực K-3 hay đang giữ tình trạng K-3.

    - Không cần phải mở riêng một hồ sơ bảo lãnh (Mẫu đơn I-129F) cho con. Người con có thể cùng hồ sơ với đương đơn chính của hồ sơ bảo lãnh K-3.

    • F-1: Con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ (bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi nếu có). Đương đơn loại thị thực này phải giữ tình trạng độc thân. Nếu như đương đơn kết hôn, loại thị thực sẽ chuyển thành diện F3 (Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ).

    • F-2A: Vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân. Hồ sơ bảo lãnh có thể bao gồm vợ/chồng và con của Thường Trú Nhân. Tuy nhiên, khi người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ, mỗi người con sẽ cần có một hồ sơ riêng. Khi nhập quốc tịch, người bảo lãnh cần gởi bằng chứng nhập tịch của mình đến Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) hay Lãnh sự quán (nếu hồ sơ đã chuyển về văn phòng chúng tôi).

    • V: Vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân có thể xin thị thực diện V với các điều kiện sau: - Hồ sơ bảo lãnh định cư (mẫu I-130) được mở trước hay vào ngày 21 tháng 12 năm 2000.

    - Hồ sơ bảo lãnh mở đã được 3 năm trở lên;
    - Hồ sơ chưa đến lượt giải quyết;
    - Đương đơn chưa được phỏng vấn hay chưa được xếp lịch phỏng vấn xin thị thực định cư;
    - Hồ sơ bảo lãnh chưa được chuyển đến Đại sứ/Lãnh sự quán Mỹ;
    - Đương đơn hội đủ điều kiện để xin thị thực định cư.

    • F-2B: Con độc thân, trên 21 tuổi của Thường Trú Nhân (bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi , nếu có). Lưu ý, hồ sơ bảo lãnh sẽ không còn hiệu lực nếu như đương đơn kết hôn trước ngày người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ.
    • F-3: Con đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ . Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.
    • F-4: Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ.
    - Người bảo lãnh (công dân Hoa Kỳ) phải từ 21 tuổi trở lên
    .
    - Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực định cư theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.


    Mỗi năm, Mỹ đón hàng triệu người đến bằng các loại visa khác nhau. Hiện nay, ở Việt Nam visa đi Mỹ của được nhóm lại trong 3 nhóm chủ yếu như sau: Visa không định cư, Visa định cư.




    Visa không định cư: có thể hiểu rằng visa này như một loại giấy tờ cho phép người nước ngoài ra vào nước Mỹ trong một khoảng thời gian nhất định. Visa đi Mỹ dưới hình thức không định cư bao gồm visa B-1/ B-2, du học, trao đổi văn hoá và các dạng visa khác... Trong đó Visa B-1 chủ yếu là dành cho những người đến Mỹ thảo luận hợp đồng kinh doanh, gặp gỡ đối tác kinh doanh, hoặc tham dự cuộc họp, còn nếu đến Mỹ để giải trí, du lịch, hoặc điều trị Y Tế sẽ là Visa B-2.  Với loại visa này, thì thời gian tối đa lưu trú trên đất Mỹ là 6 tháng. Những ứng viên muốn xin visa đi Mỹ  Những người muốn xin visa đi Mỹ theo hình thức này phải chứng minh với Viên chức của Bộ Ngoại Giao rằng họ không có ý định ở lại Mỹ và sẽ quay về Việt Nam.



    Visa định cư: là visa cho phép người nước ngoài được lưu trú tại Mỹ không thời gian. Thủ tục xem xét đơn xin visa đi Mỹ theo diện định cư và visa hôn phu/hôn thê cho thường trú dân tại Việt Nam do bộ phận Visa Định cư thuộc Phòng Lãnh sự của Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.  Để nắm được các quy định và các bước có được visa đi Mỹ, các ứng viên cần tham khảo các thông tin trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ tại Việt Nam.

    Trước khi nộp đơn xin visa đi Mỹ định cư, ứng viên cần mở hồ sơ bảo lãnh được cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận. Người bảo lãnh phải theo các trường hợp sau: là thành viên trực hệ hoặc gia đình của công dân Hoa Kỳ hay Thường trú nhân Hoa Kỳ, hôn phu (thê) Hoa Kỳ, người nước ngoài đến Hoa Kỳ định cư hoặc làm việc, Trẻ Lai. Sau khi hồ sơ bảo lãnh được USCIS đồng ý sẽ chuyển sang Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia (NVC) hoàn tất thủ tục và chuyển tiếp qua Tổng Lãnh Sự Quán tại TP.HCM để tiến hành phỏng vấn xin visa đi Mỹ.

    Bên cạnh đó, hiện nay cũng có nhiều chương trình giúp các ứng viên có mong muốn sang Mỹ định cư, ổn định cuộc sống lâu dài, và tốt hơn như chương trình EB-5.

    Ngoài ra, một vấn đề quan trọng để có visa đi Mỹ là phải nêu rõ được lý do sang Mỹ, các giấy tờ chứng minh nhân thân, tài chính, tâm lý tốt cho buổi phỏng vấn, đặc biệt là nên trung thực, rõ ràng và chia sẻ chi tiết mong muốn có visa đi Mỹ.


    Để biết thêm chi tiết, ứng viên có thể tham khảo thêm tại trang web:

    Đại Sứ Quán Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ tại Việt Nam:
    http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov

    Tổng Lãnh Sự Quán Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ tại Việt Nam:
    http://vietnamese.hochiminh.usconsulate.gov
    visa L1A

    Các loại visa đi Mỹ tại Việt Nam

    Lê Huyên  |  at  00:53

    Mỗi năm, Mỹ đón hàng triệu người đến bằng các loại visa khác nhau. Hiện nay, ở Việt Nam visa đi Mỹ của được nhóm lại trong 3 nhóm chủ yếu như sau: Visa không định cư, Visa định cư.




    Visa không định cư: có thể hiểu rằng visa này như một loại giấy tờ cho phép người nước ngoài ra vào nước Mỹ trong một khoảng thời gian nhất định. Visa đi Mỹ dưới hình thức không định cư bao gồm visa B-1/ B-2, du học, trao đổi văn hoá và các dạng visa khác... Trong đó Visa B-1 chủ yếu là dành cho những người đến Mỹ thảo luận hợp đồng kinh doanh, gặp gỡ đối tác kinh doanh, hoặc tham dự cuộc họp, còn nếu đến Mỹ để giải trí, du lịch, hoặc điều trị Y Tế sẽ là Visa B-2.  Với loại visa này, thì thời gian tối đa lưu trú trên đất Mỹ là 6 tháng. Những ứng viên muốn xin visa đi Mỹ  Những người muốn xin visa đi Mỹ theo hình thức này phải chứng minh với Viên chức của Bộ Ngoại Giao rằng họ không có ý định ở lại Mỹ và sẽ quay về Việt Nam.



    Visa định cư: là visa cho phép người nước ngoài được lưu trú tại Mỹ không thời gian. Thủ tục xem xét đơn xin visa đi Mỹ theo diện định cư và visa hôn phu/hôn thê cho thường trú dân tại Việt Nam do bộ phận Visa Định cư thuộc Phòng Lãnh sự của Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết.  Để nắm được các quy định và các bước có được visa đi Mỹ, các ứng viên cần tham khảo các thông tin trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ tại Việt Nam.

    Trước khi nộp đơn xin visa đi Mỹ định cư, ứng viên cần mở hồ sơ bảo lãnh được cơ quan Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) chấp thuận. Người bảo lãnh phải theo các trường hợp sau: là thành viên trực hệ hoặc gia đình của công dân Hoa Kỳ hay Thường trú nhân Hoa Kỳ, hôn phu (thê) Hoa Kỳ, người nước ngoài đến Hoa Kỳ định cư hoặc làm việc, Trẻ Lai. Sau khi hồ sơ bảo lãnh được USCIS đồng ý sẽ chuyển sang Trung Tâm Thị Thực Quốc Gia (NVC) hoàn tất thủ tục và chuyển tiếp qua Tổng Lãnh Sự Quán tại TP.HCM để tiến hành phỏng vấn xin visa đi Mỹ.

    Bên cạnh đó, hiện nay cũng có nhiều chương trình giúp các ứng viên có mong muốn sang Mỹ định cư, ổn định cuộc sống lâu dài, và tốt hơn như chương trình EB-5.

    Ngoài ra, một vấn đề quan trọng để có visa đi Mỹ là phải nêu rõ được lý do sang Mỹ, các giấy tờ chứng minh nhân thân, tài chính, tâm lý tốt cho buổi phỏng vấn, đặc biệt là nên trung thực, rõ ràng và chia sẻ chi tiết mong muốn có visa đi Mỹ.


    Để biết thêm chi tiết, ứng viên có thể tham khảo thêm tại trang web:

    Đại Sứ Quán Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ tại Việt Nam:
    http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov

    Tổng Lãnh Sự Quán Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ tại Việt Nam:
    http://vietnamese.hochiminh.usconsulate.gov

    Thứ Tư, ngày 05 tháng 8 năm 2015

    Thị thực L-1/Visa L-1




    L-1 Visa là gì?

    Đây là loại Visa cho doanh nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Hoa Kỳ. Đối tượng xin Visa cho trường hợp này là những nhà quản lý hoặc điều hành ở Việt Nam có nhu cầu sang Hoa Kỳ để thực hiện quản lý và điều hành doanh nghiệp ở Hoa Kỳ.

    Điều kiện để có L-1 Visa

    Nhà quản lý được chuyển sang Hoa Kỳ để điều hành doanh nghiệp ở Hoa Kỳ phải là những người đã và đang làm việc cho công ty ở Việt Nam với thời gian tối thiểu 1 năm và được chuyển sang Hoa Kỳ làm việc với cấp độ quản lý/nhà điều hành.

    Tại Việt Nam: Giữ chức vụ Quản lý (Manager) hoặc Giám đốc điều hành (Executive) ở một công ty và công ty này đã hoạt động ít nhất 1 năm. Đối với chuyên viên gửi qua Hoa Kỳ làm việc tối thiểu được một năm

    Tại Hoa Kỳ: Phải có doanh nghiệp thông qua việc mở văn phòng đại diện, hoặc mua lại doanh nghiệp hay công ty nào đó đang hoạt động ở Hoa Kỳ. Đồng thời phải chứng minh được sự liên hệ giữa công ty Việt Nam và công ty Hoa Kỳ. Trong đó công ty phía Việt Nam phải làm chủ tối thiểu 51% công ty ở Hoa Kỳ.

    Chi tiết Visa L-1

    Người nộp đơn phải được thuê làm việc ở nước ngoài cho tập đoàn, công ty, hoặc thực thể hợp pháp khác (hoặc chi nhánh hoặc công ty con của công ty đó) trên cơ sở làm việc toàn thời gian liên tục ít nhất một năm trong khoảng Cấp Visa thông qua hình thức công ty “L” đã trở thành một trong những làm việc không định cư quan trọng nhất. Thị thực “L” cho phép các tổ chức, công ty hoạt động ở nước ngoài đưa nhân viên của họ đến Hoa Kỳ làm việc tạm thời.

    L-1 Visa áp dụng đối với người nước ngoài đang tìm cách nhập cư vào Hoa Kỳ làm việc cho vợ/chồng, chi nhánh, công ty con hoặc chi nhánh của người sử dụng lao động ở nước thời gian ba năm ngay trước khi nộp đơn xin thị thực. Các ứng cử viên phải được tìm cách để vào Hoa Kỳ trên cơ sở tạm thời để thực hiện dịch vụ, hoặc trong một năng lực quản lý, điều hành (L-1A) mà yêu cầu những kiến thức chuyên ngành (L-1B).

    “L-1A” dành cho quản lý hoặc điều hành: Để hội đủ điều kiện cho loại thực “L”, năng lực điều hành, quản lý thể hiện rằng mà các ứng viên xin thị thực là người có thẩm quyền và nhiều trách nhiệm công việc. Các nhà quản lý và điều hành lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm soát các chức năng chính của tổ chức và làm việc thông qua các nhân viên khác để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nhiệm vụ chủ yếu là phải mang tính chất điều hành, quản lý, và đa số thời gian của các nhà điều hành hoặc quản lý phải được dùng cho các nhiệm vụ liên quan đến chính sách, quản lý hoạt động. Một người điều hành hoặc người quản lý chỉ đạo một chức năng trong một tổ chức. Tuy nhiên, cá nhân kiểm soát và trực tiếp thực hiện chức năng trong một tổ chức, nhưng không có nhân viên cấp dưới (ngoại trừ một nhân viên cá nhân), thì thích hợp cho việc xem xét kiến thức của nhân viên hơn.

    Nếu một doanh nghiệp vừa hoặc nhỏ yêu cầu một vị trí mà có các nhiệm vụ chủ yếu là điều hành, quản lý, nó có thể hội đủ điều kiện theo loại thị thực L. Tuy nhiên, không phải chức danh của vị trí đó thể hiện quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà là các chỉ số về năng lực quản lý, điều hành. Các nhân viên của một công ty có thể hội đủ điều kiện như là một điều hành hoặc người quản lý, cho mục đích cấp thị thực L, cung cấp chức năng chính của mình là lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát các chức năng chính của một tổ chức thông qua người khác.

    “L-1″ Visa dưới hình thức mở văn phòng mới: Điều này không yêu cầu người được cấp thị thực dưới hình “L” phải làm việc trong một đơn vị đã tồn tại từ trước của người sử dụng lao động tại Mỹ. Đơn xin thị thực có thể được phê duyệt cho ứng viên có năng lực quản lý, điều hành, hoặc có kiến thức chuyên môn, họ cũng có thể được phân loại theo điều khoản của loại thị thực “L”, họ là những người đến Mỹ để mở hoặc được thuê làm tại một văn phòng mới. Trong khi người ta mong rằng người quản lý, điều hành trong một văn phòng mới tham gia hoạt động nhiều hơn nữa trong các hoạt động hàng ngày trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp, người đó cũng phải có quyền và có kế hoạch thuê nhân viên và đủ quyền hạn để đưa ra quyết định về các mục tiêu và quản lý của tổ chức.

    Đơn yêu cầu một người lao động đủ điều kiện của một văn phòng mới sẽ được chấp thuận trong thời hạn không quá một năm. Sau đó người làm đơn phải chứng minh rằng công ty Mỹ đang cần tiếp tục thực hiện các điều khoản cung cấp hàng hóa và/hoặc dịch vụ cho đơn xin thị thực và người nước ngoài được gia hạn thời gian trên một năm cho nhân viên điều hành hoặc quản lý dưới hình thức thị thực L-1A.

    Đơn xin thị thực và Thủ tục cấp thị thực: Người sử dụng lao động đang tìm kiếm vị trí phù hợp như tình trạng chuyển giao trong nội bộ công ty, “L” cho một nhân viên đủ điều kiện phải nộp đơn xin thị thực sơ bộ cho cơ quan quản lý Quốc tịch và Cơ quan di trú Mỹ. Sau khi đơn xin cấp thị thực được phê duyệt, các ứng viên xin thị thực có thể yêu cầu cấp thị thực loại L-1A hoặc L-1B tại Đại sứ quán Hoa Kỳ hoặc Lãnh sự quán của Mỹ ở nước ngoài. Việc cấp thị thực đặc biệt đem lại lợi ích nhất định: công ty đa quốc gia được thành lập, đây là các công ty của những người đã được phép kinh doanh tại Mỹ trong hơn một năm, và đáp ứng quy định về phê duyệt đơn xin cấp thị thực, doanh số và lao động tại Mỹ.

    Thời gian lưu trú/đơn xin cấp thị thực: Tổng số thời gian cư trú cho người nước ngoài được cấp thị thực loại L được thuê làm việc với kiến thức chuyên ngành có thể không quá 5 năm. Thời gian cư trú tối đa đối với người nước ngoài được thuê làm việc với năng lực điều hành hoặc quản lý không vượt quá 7 năm. Những hạn chế này không áp dụng nếu việc thuê nhân viên dưới hình thức L-1 làm việc tại Hoa Kỳ trong thời gian không liên tục, hoặc trong một khoảng thời gian sáu tháng hoặc ít hơn ở mỗi năm. Đơn kiến nghị cá nhân nhóm L đã được phê duyệt, ngoại trừ những văn phòng mới có liên quan, là bước đầu hợp lệ cho khoảng thời gian cần có đối với dịch vụ của người được cấp thị thực, không quá ba năm. Việc gia hạn thời gian cư trú có thể được phép gia số lên đến hai năm.

    Lợi ích của L-1 Visa

    – Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, mua thương mại tại bất kỳ tiểu bang nào trên nước Mỹ
    – Mở rộng thương mại tới thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới
    – Đương đơn được cấp Visa làm việc tại Mỹ 07 năm
    – Vợ chồng và tất cả con cái dưới 21 tuổi đều được đi theo
    – Vợ/chồng được hợp pháp làm việc
    – Con cái được đi học miễn phí và hưởng những phúc lợi xã hội như dân bản xứ, tiết kiệm chi phí học hành cho con cái.
    – Đương đơn cùng gia đình có thể đạt thẻ xanh sau 01 năm sinh sống, làm việc và học tập tại Mỹ

    Không có quy định gì về việc Vợ, chồng và/hoặc con của đương đơn xin visa L-1 nộp đơn xin visa sinh viên (F-1) nếu như những thành viên trong gia đình có người muốn đi học ở Hoa Kỳ. Trường hợp này, nếu bạn có con trong độ tuổi đi học.

    visa L1A

    Visa L1-Thị Thực Doanh Nhân

    Lê Huyên  |  at  18:31

    Thị thực L-1/Visa L-1




    L-1 Visa là gì?

    Đây là loại Visa cho doanh nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư vào Hoa Kỳ. Đối tượng xin Visa cho trường hợp này là những nhà quản lý hoặc điều hành ở Việt Nam có nhu cầu sang Hoa Kỳ để thực hiện quản lý và điều hành doanh nghiệp ở Hoa Kỳ.

    Điều kiện để có L-1 Visa

    Nhà quản lý được chuyển sang Hoa Kỳ để điều hành doanh nghiệp ở Hoa Kỳ phải là những người đã và đang làm việc cho công ty ở Việt Nam với thời gian tối thiểu 1 năm và được chuyển sang Hoa Kỳ làm việc với cấp độ quản lý/nhà điều hành.

    Tại Việt Nam: Giữ chức vụ Quản lý (Manager) hoặc Giám đốc điều hành (Executive) ở một công ty và công ty này đã hoạt động ít nhất 1 năm. Đối với chuyên viên gửi qua Hoa Kỳ làm việc tối thiểu được một năm

    Tại Hoa Kỳ: Phải có doanh nghiệp thông qua việc mở văn phòng đại diện, hoặc mua lại doanh nghiệp hay công ty nào đó đang hoạt động ở Hoa Kỳ. Đồng thời phải chứng minh được sự liên hệ giữa công ty Việt Nam và công ty Hoa Kỳ. Trong đó công ty phía Việt Nam phải làm chủ tối thiểu 51% công ty ở Hoa Kỳ.

    Chi tiết Visa L-1

    Người nộp đơn phải được thuê làm việc ở nước ngoài cho tập đoàn, công ty, hoặc thực thể hợp pháp khác (hoặc chi nhánh hoặc công ty con của công ty đó) trên cơ sở làm việc toàn thời gian liên tục ít nhất một năm trong khoảng Cấp Visa thông qua hình thức công ty “L” đã trở thành một trong những làm việc không định cư quan trọng nhất. Thị thực “L” cho phép các tổ chức, công ty hoạt động ở nước ngoài đưa nhân viên của họ đến Hoa Kỳ làm việc tạm thời.

    L-1 Visa áp dụng đối với người nước ngoài đang tìm cách nhập cư vào Hoa Kỳ làm việc cho vợ/chồng, chi nhánh, công ty con hoặc chi nhánh của người sử dụng lao động ở nước thời gian ba năm ngay trước khi nộp đơn xin thị thực. Các ứng cử viên phải được tìm cách để vào Hoa Kỳ trên cơ sở tạm thời để thực hiện dịch vụ, hoặc trong một năng lực quản lý, điều hành (L-1A) mà yêu cầu những kiến thức chuyên ngành (L-1B).

    “L-1A” dành cho quản lý hoặc điều hành: Để hội đủ điều kiện cho loại thực “L”, năng lực điều hành, quản lý thể hiện rằng mà các ứng viên xin thị thực là người có thẩm quyền và nhiều trách nhiệm công việc. Các nhà quản lý và điều hành lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm soát các chức năng chính của tổ chức và làm việc thông qua các nhân viên khác để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nhiệm vụ chủ yếu là phải mang tính chất điều hành, quản lý, và đa số thời gian của các nhà điều hành hoặc quản lý phải được dùng cho các nhiệm vụ liên quan đến chính sách, quản lý hoạt động. Một người điều hành hoặc người quản lý chỉ đạo một chức năng trong một tổ chức. Tuy nhiên, cá nhân kiểm soát và trực tiếp thực hiện chức năng trong một tổ chức, nhưng không có nhân viên cấp dưới (ngoại trừ một nhân viên cá nhân), thì thích hợp cho việc xem xét kiến thức của nhân viên hơn.

    Nếu một doanh nghiệp vừa hoặc nhỏ yêu cầu một vị trí mà có các nhiệm vụ chủ yếu là điều hành, quản lý, nó có thể hội đủ điều kiện theo loại thị thực L. Tuy nhiên, không phải chức danh của vị trí đó thể hiện quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà là các chỉ số về năng lực quản lý, điều hành. Các nhân viên của một công ty có thể hội đủ điều kiện như là một điều hành hoặc người quản lý, cho mục đích cấp thị thực L, cung cấp chức năng chính của mình là lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát các chức năng chính của một tổ chức thông qua người khác.

    “L-1″ Visa dưới hình thức mở văn phòng mới: Điều này không yêu cầu người được cấp thị thực dưới hình “L” phải làm việc trong một đơn vị đã tồn tại từ trước của người sử dụng lao động tại Mỹ. Đơn xin thị thực có thể được phê duyệt cho ứng viên có năng lực quản lý, điều hành, hoặc có kiến thức chuyên môn, họ cũng có thể được phân loại theo điều khoản của loại thị thực “L”, họ là những người đến Mỹ để mở hoặc được thuê làm tại một văn phòng mới. Trong khi người ta mong rằng người quản lý, điều hành trong một văn phòng mới tham gia hoạt động nhiều hơn nữa trong các hoạt động hàng ngày trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp, người đó cũng phải có quyền và có kế hoạch thuê nhân viên và đủ quyền hạn để đưa ra quyết định về các mục tiêu và quản lý của tổ chức.

    Đơn yêu cầu một người lao động đủ điều kiện của một văn phòng mới sẽ được chấp thuận trong thời hạn không quá một năm. Sau đó người làm đơn phải chứng minh rằng công ty Mỹ đang cần tiếp tục thực hiện các điều khoản cung cấp hàng hóa và/hoặc dịch vụ cho đơn xin thị thực và người nước ngoài được gia hạn thời gian trên một năm cho nhân viên điều hành hoặc quản lý dưới hình thức thị thực L-1A.

    Đơn xin thị thực và Thủ tục cấp thị thực: Người sử dụng lao động đang tìm kiếm vị trí phù hợp như tình trạng chuyển giao trong nội bộ công ty, “L” cho một nhân viên đủ điều kiện phải nộp đơn xin thị thực sơ bộ cho cơ quan quản lý Quốc tịch và Cơ quan di trú Mỹ. Sau khi đơn xin cấp thị thực được phê duyệt, các ứng viên xin thị thực có thể yêu cầu cấp thị thực loại L-1A hoặc L-1B tại Đại sứ quán Hoa Kỳ hoặc Lãnh sự quán của Mỹ ở nước ngoài. Việc cấp thị thực đặc biệt đem lại lợi ích nhất định: công ty đa quốc gia được thành lập, đây là các công ty của những người đã được phép kinh doanh tại Mỹ trong hơn một năm, và đáp ứng quy định về phê duyệt đơn xin cấp thị thực, doanh số và lao động tại Mỹ.

    Thời gian lưu trú/đơn xin cấp thị thực: Tổng số thời gian cư trú cho người nước ngoài được cấp thị thực loại L được thuê làm việc với kiến thức chuyên ngành có thể không quá 5 năm. Thời gian cư trú tối đa đối với người nước ngoài được thuê làm việc với năng lực điều hành hoặc quản lý không vượt quá 7 năm. Những hạn chế này không áp dụng nếu việc thuê nhân viên dưới hình thức L-1 làm việc tại Hoa Kỳ trong thời gian không liên tục, hoặc trong một khoảng thời gian sáu tháng hoặc ít hơn ở mỗi năm. Đơn kiến nghị cá nhân nhóm L đã được phê duyệt, ngoại trừ những văn phòng mới có liên quan, là bước đầu hợp lệ cho khoảng thời gian cần có đối với dịch vụ của người được cấp thị thực, không quá ba năm. Việc gia hạn thời gian cư trú có thể được phép gia số lên đến hai năm.

    Lợi ích của L-1 Visa

    – Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, mua thương mại tại bất kỳ tiểu bang nào trên nước Mỹ
    – Mở rộng thương mại tới thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới
    – Đương đơn được cấp Visa làm việc tại Mỹ 07 năm
    – Vợ chồng và tất cả con cái dưới 21 tuổi đều được đi theo
    – Vợ/chồng được hợp pháp làm việc
    – Con cái được đi học miễn phí và hưởng những phúc lợi xã hội như dân bản xứ, tiết kiệm chi phí học hành cho con cái.
    – Đương đơn cùng gia đình có thể đạt thẻ xanh sau 01 năm sinh sống, làm việc và học tập tại Mỹ

    Không có quy định gì về việc Vợ, chồng và/hoặc con của đương đơn xin visa L-1 nộp đơn xin visa sinh viên (F-1) nếu như những thành viên trong gia đình có người muốn đi học ở Hoa Kỳ. Trường hợp này, nếu bạn có con trong độ tuổi đi học.

    Diện Visa không di dân L-1A cho phép một doanh nghiệp ở Mỹ đưa một nhân viên điều hành hay giám đốc từ một văn phòng công ty trực thuộc hay chi nhánh ở nước ngoài sang văn phòng ở Mỹ để làm việc. Loại Visa này cũng cho phép một công ty nước ngoài chưa có văn phòng trực thuộc ở Mỹ đưa nhà điều hành hay giám đốc đến Mỹ với mục đích thành lập công ty. Một trong những quyền lợi tốt nhất của loại hồ sơ này là sau 1 năm làm việc dùng visa L1, đương đơn có thể nộp đơn xin định cư dựa trên công việc đang làm.




    Để có đủ điều kiện cho loại Visa L-1 theo diện này, doanh nghiệp phải:
    - Có một mối quan hệ đủ điều kiện với công ty ở nước ngoài (công ty mẹ, chi nhánh, công ty con, liên kết, tập thể được xem xét như là một tổ chức đủ điều kiện)
    - Đang hoặc sẽ kinh doanh như một doanh nghiệp ở Mỹ và ít nhất là ở một nước nào khác

    Đối với người được tuyển dụng, điều kiện đủ cần phải:
    - Đã làm việc cho công ty ở nước ngoài liên tục một năm và visa đến Mỹ phải có thời hạn trong vòng 3 năm.
    - Nhập cảnh sang Mỹ để làm việc cho các dịch vụ trong khả năng điều hành hay quản lý chi nhánh có cùng doanh nghiệp hay tổ chức có đủ điều kiện.

    Văn phòng chúng tôi sẽ giúp quý vị hoàn thành đơn xin bao gồm việc chuẩn bị và dịch tất cả các bằng chứng kinh doanh của quý vị. Chúng tôi sẽ theo dõi hồ sơ của quý vị để chắc chắn hồ sơ được chấp thuận trong khoảng thời gian xử lý của Sở Di Trú. Nếu Sở Di Trú yêu cầu thêm bất kỳ bằng chứng hay tài liệu gì, chúng tôi cũng sẽ giúp quý vị chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của họ.

    THỜI GIAN CHỜ ĐỢI:
    Thời gian chờ đợi để hồ sơ xin visa L1 được Sở Di Trú chấp thuận tùy vào từng thời điểm khác nhau. Thường thì khoảng từ 1 – 2 tháng.

    HỒ SƠ YÊU CẦU
    Vui lòng liên lạc với văn phòng chúng tôi để biết thêm thông tin về những giấy tờ cần thiết.

    Phí nộp cho Sở Di Trú: 325$
    visa L1A

    Sơ lược về Visa L-1A

    Lê Huyên  |  at  18:28

    Diện Visa không di dân L-1A cho phép một doanh nghiệp ở Mỹ đưa một nhân viên điều hành hay giám đốc từ một văn phòng công ty trực thuộc hay chi nhánh ở nước ngoài sang văn phòng ở Mỹ để làm việc. Loại Visa này cũng cho phép một công ty nước ngoài chưa có văn phòng trực thuộc ở Mỹ đưa nhà điều hành hay giám đốc đến Mỹ với mục đích thành lập công ty. Một trong những quyền lợi tốt nhất của loại hồ sơ này là sau 1 năm làm việc dùng visa L1, đương đơn có thể nộp đơn xin định cư dựa trên công việc đang làm.




    Để có đủ điều kiện cho loại Visa L-1 theo diện này, doanh nghiệp phải:
    - Có một mối quan hệ đủ điều kiện với công ty ở nước ngoài (công ty mẹ, chi nhánh, công ty con, liên kết, tập thể được xem xét như là một tổ chức đủ điều kiện)
    - Đang hoặc sẽ kinh doanh như một doanh nghiệp ở Mỹ và ít nhất là ở một nước nào khác

    Đối với người được tuyển dụng, điều kiện đủ cần phải:
    - Đã làm việc cho công ty ở nước ngoài liên tục một năm và visa đến Mỹ phải có thời hạn trong vòng 3 năm.
    - Nhập cảnh sang Mỹ để làm việc cho các dịch vụ trong khả năng điều hành hay quản lý chi nhánh có cùng doanh nghiệp hay tổ chức có đủ điều kiện.

    Văn phòng chúng tôi sẽ giúp quý vị hoàn thành đơn xin bao gồm việc chuẩn bị và dịch tất cả các bằng chứng kinh doanh của quý vị. Chúng tôi sẽ theo dõi hồ sơ của quý vị để chắc chắn hồ sơ được chấp thuận trong khoảng thời gian xử lý của Sở Di Trú. Nếu Sở Di Trú yêu cầu thêm bất kỳ bằng chứng hay tài liệu gì, chúng tôi cũng sẽ giúp quý vị chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của họ.

    THỜI GIAN CHỜ ĐỢI:
    Thời gian chờ đợi để hồ sơ xin visa L1 được Sở Di Trú chấp thuận tùy vào từng thời điểm khác nhau. Thường thì khoảng từ 1 – 2 tháng.

    HỒ SƠ YÊU CẦU
    Vui lòng liên lạc với văn phòng chúng tôi để biết thêm thông tin về những giấy tờ cần thiết.

    Phí nộp cho Sở Di Trú: 325$

    Thứ Ba, ngày 28 tháng 7 năm 2015

    Eb-5 Visa Đầu Tư

    Khái niệm:
    Sở di trú và nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) là đơn vị quản lý chương trình Định cư theo diện đầu tư, hay còn gọi là “EB-5”, chương trình này được Quốc hội sáng lập vào năm 1990 nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hoa Kỳ thông qua tạo việc làm cho người lao động và thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Chương trình thí điểm đầu tiên được thực hiện vào năm 1992 và được tái cho phép định kỳ kể từ đó. Một số lượng visa EB-5 nhất định được trao cho các ứng viên đã đầu tư vào các khu vực khuyến khích đầu tư được chỉ định bởi USCIS dựa trên đề xuất phát triển kinh tế.




    Tất cả các ứng viên theo  diện EB-5 phải đầu tư vào một doanh nghiệp thương mại mới, với các điều kiện dưới đây:

        Doanh nghiệp được thành lập sau ngày 29/11/1990, hoặc
        Doanh nghiệp được thành lập trước ngày 29/11/1990, nhưng:

        Doanh nghiệp đó phải được tái cấu trúc hoặc tái tổ chức thành 1 doanh nghiệp mới
        Doanh nghiệp được mở rộng và phát triển hơn, cụ thể khoản đầu tư phải làm tăng thêm 40%  vốn ròng hoặc số lượng người lao động hiện có.


    Doanh nghiệp thương mại được định nghĩa là các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận 1 cách hợp pháp. Một số ví dụ doanh nghiệp tiêu biểu:

        Công ty tư nhân
        Công ty hợp danh ( Hữu hạn hoặc thông thường)
        Công ty mẹ - con
        Công ty liên doanh
        Tập đoàn
        Công ty liên hiệp hoặc các tổ chức khác, thuộc sở hữu đại chúng hoặc tư nhân


    Định nghĩa này bao gồm các doanh nghiệp thương mại được cấu thành từ 1 công ty mẹ và các công ty con, trong đó mỗi công ty con đều là 1 doanh nghiệp hơp pháp và hoạt động vì mục đích sinh lợi.

    Chú ý: Định nghĩa trên không bao gồm các hoạt động phi thương mại.

    Yêu cầu công việc tạo ra

        Trong vòng 2 năm cần tạo ra và duy trì ít nhất 10 công việc toàn thời gian cho người lao động Hoa Kỳ hoặc theo 1 hoàn cảnh nhất định, giữ nguyên các công việc đó trong một thời gian hợp lý, sau thời hạn 2 năm. Làm được điều này, nhà đầu tư sẽ trở thành thường trú nhân có điều kiện của Hoa Kỳ.
        Tạo ra hoặc duy trì các việc làm trực tiếp hoặc gián tiếp:

        Việc làm trực tiếp:  là các công việc rõ ràng được tạo ra trong các doanh nghiệp thương mại nhờ nguồn vốn từ nhà đầu tư diện EB-5
        Việc làm gián tiếp: là những công việc được tạo ra trong doanh nghiệp thương mại liên kết với 1 khu vực khuyến khích đầu tư nhờ nguồn vốn từ nhà đầu tư diện EB-5. Có thể đánh giá mức độ hiệu quả của một nhà đầu tư nước ngoài thông qua lượng công việc gián tiếp khi họ đầu tư thông qua 1 khu vực khuyến khích đầu tư.


    Lưu ý: Chỉ ghi nhận các công việc được duy trì nhờ các nhà đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

    đầu tư xin thẻ xanhDoanh nghiệp đang gặp khó khăn: là doanh nghiệp đã tồn tại ít nhất 2 năm và thực tế đã chịu lỗ trong suốt 12 đến 24 tháng trước ngày ưu tiên trên đơn I-526 của nhà đầu tư. Khoản lỗ tại thời điểm đó phải chiếm ít nhất 20% giá trị ròng của doanh nghiệp trước khi thua lỗ. Để xác định tuổi của doanh nghiệp đang khó khăn có đủ 2 năm không, thời gian làm việc của người kế nhiệm được xem là tương đương với thời gian tồn tại của doanh nghiệp mà họ tiếp quản.

    Lao động hợp pháp: Là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân hoặc những đối tượng khác được cấp phép làm việc ở Hoa Kỳ, ví dụ như người có thẻ xanh điều kiện, dân tị nạn, người được đình chỉ trục xuất khỏi Hoa Kỳ. Định nghĩa trên không áp dụng cho nhà đầu tư và vợ chồng, con cái của họ hoặc ngoại kiều đang trong tình trạng không di dân (người đang có visa diện H-1B) hoặc những đối tượng không được cấp phép làm việc ở Hoa Kỳ.

    Việc làm toàn thời gian: là 1 vị trí công việc trong doanh nghiệp thương mại, yêu cầu người lao động làm việc ít nhất 35 tiếng một tuần. Trong  “chương trình nhập cư theo diện đầu tư thí điểm”, khái niệm “việc làm toàn thời gian” cũng có nghĩa là việc làm toàn thời gian được tạo ra gián tiếp từ các khoản đầu tư liên kết với chương trình thí điểm.

    Sắp xếp chia sẻ công việc: là hình thức 2 hoặc nhiều người lao động cùng chia sẻ 1 vị trí việc làm toàn thời gian để đảm bảo yêu cầu về thời gian của công việc. Đinh nghĩa này không bao gồm sự kết hợp giữa công việc bán thời gian hoặc toàn thời gian tương đương, mặc dù khi kết hợp lại, vẫn đạt yêu cầu về thời gian của công việc.  Vị trí đó phải đảm bảo tính toàn thời gian, lâu dài và liên tục. Việc chia sẻ công việc của 2 người lao động diễn ra liên tục, và phải cùng chia sẻ những lợi ích liên quan đến công việc như tiền hoa hồng hay bảo hiểm thất nghiệp được chi trả bởi người sử dụng lao động.

    Yêu cầu về vốn:

    Vốn ở đây là tiền mặt, trang thiết bị, hàng hóa tồn kho, tài sản hữu hình, các khoản tương đương tiền, các khoản nợ được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp nước ngoài, miễn là doanh nghiệp nước ngoài đó đảm bảo rằng tài sản của doanh nghiệp thương mại mới ở Hoa Kỳ không dùng làm đảm bảo cho bất kỳ khoản nợ nào. Vốn đầu tư sẽ được định giá ngang với giá trị thị trường bằng đồng Đô la Mỹ. Các tài sản thâu tóm được, trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua các phương tiện bất hợp pháp ( như là các hành vi phạm tội) không được coi như vốn đầu tư theo phần 203 (b) (5) của Đạo luật.

    Lưu ý: Vốn đầu tư không được dùng để cho vay.

    Những yêu cầu tối thiểu về vốn đầu tư:

        Yêu cầu chung, mức vốn tối thiểu là 1 triệu USD
        Đối với khu vực tạo việc làm mục tiêu ( Khu vực có tỉ lệ thất nghiệp cao hoặc khu vực nông thôn) mức vốn yêu cầu tối thiểu là 500,000 USD

    Khu vực tạo việc làm mục tiêu là vùng nông thôn hoặc vùng đang có tỉ lệ thât nghiệp ít nhất đạt 150% so với mức trung bình chung của cả nước tại thời điểm đầu tư.

    Khu vực nông thôn là khu vực nằm ngoài trung tâm được thống kê dưới sự kiểm soát của Phòng Quản lý và ngân sách hoặc là những vùng nằm ngoài vùng biên của thành phố, thị trấn, có dân số từ 20,000 trở lên theo tổng điều tra dân số trong vòng 10 năm.

    FCG có thể giúp quý vị lựa chọn các trung tâm khu vực thích hợp và hoàn tất quá trình đầu tư để đủ điều kiện xin visa EB5 này. Chúng tôi sẽ làm việc với trung tâm khu vực để hoàn thành giấy tờ cho việc thường trú. Chúng tôi sẽ theo dõi hồ sơ của quý vị cho đến khi hồ sơ xin thẻ xanh theo diện đầu tư  được chấp thuận trong khoảng thời gian Sở Di Trú xử lý hồ sơ. Nếu Sở Di Trú yêu cầu thêm bằng chứng hay tài liệu gì, chúng tôi cũng sẽ giúp quý vị chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của họ.

    Thời Gian Yêu Cầu

    Thời gian chờ đợi cho hồ sơ xin thẻ xanh theo diện đầu tư (visa EB-5)   được Sở Di Trú chấp thuận tùy vào từng thời điểm khác nhau. Thường thì khoảng từ 6 – 12 tháng.

    Giấy Tờ Cần Thiết

    Vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi để biết thêm thông tin về những giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục xin visa EB5 cho quý khách.
    visa eb5

    Xin Thẻ Xanh Đầu Tư EB-5

    Lê Huyên  |  at  01:17

    Eb-5 Visa Đầu Tư

    Khái niệm:
    Sở di trú và nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) là đơn vị quản lý chương trình Định cư theo diện đầu tư, hay còn gọi là “EB-5”, chương trình này được Quốc hội sáng lập vào năm 1990 nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hoa Kỳ thông qua tạo việc làm cho người lao động và thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Chương trình thí điểm đầu tiên được thực hiện vào năm 1992 và được tái cho phép định kỳ kể từ đó. Một số lượng visa EB-5 nhất định được trao cho các ứng viên đã đầu tư vào các khu vực khuyến khích đầu tư được chỉ định bởi USCIS dựa trên đề xuất phát triển kinh tế.




    Tất cả các ứng viên theo  diện EB-5 phải đầu tư vào một doanh nghiệp thương mại mới, với các điều kiện dưới đây:

        Doanh nghiệp được thành lập sau ngày 29/11/1990, hoặc
        Doanh nghiệp được thành lập trước ngày 29/11/1990, nhưng:

        Doanh nghiệp đó phải được tái cấu trúc hoặc tái tổ chức thành 1 doanh nghiệp mới
        Doanh nghiệp được mở rộng và phát triển hơn, cụ thể khoản đầu tư phải làm tăng thêm 40%  vốn ròng hoặc số lượng người lao động hiện có.


    Doanh nghiệp thương mại được định nghĩa là các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận 1 cách hợp pháp. Một số ví dụ doanh nghiệp tiêu biểu:

        Công ty tư nhân
        Công ty hợp danh ( Hữu hạn hoặc thông thường)
        Công ty mẹ - con
        Công ty liên doanh
        Tập đoàn
        Công ty liên hiệp hoặc các tổ chức khác, thuộc sở hữu đại chúng hoặc tư nhân


    Định nghĩa này bao gồm các doanh nghiệp thương mại được cấu thành từ 1 công ty mẹ và các công ty con, trong đó mỗi công ty con đều là 1 doanh nghiệp hơp pháp và hoạt động vì mục đích sinh lợi.

    Chú ý: Định nghĩa trên không bao gồm các hoạt động phi thương mại.

    Yêu cầu công việc tạo ra

        Trong vòng 2 năm cần tạo ra và duy trì ít nhất 10 công việc toàn thời gian cho người lao động Hoa Kỳ hoặc theo 1 hoàn cảnh nhất định, giữ nguyên các công việc đó trong một thời gian hợp lý, sau thời hạn 2 năm. Làm được điều này, nhà đầu tư sẽ trở thành thường trú nhân có điều kiện của Hoa Kỳ.
        Tạo ra hoặc duy trì các việc làm trực tiếp hoặc gián tiếp:

        Việc làm trực tiếp:  là các công việc rõ ràng được tạo ra trong các doanh nghiệp thương mại nhờ nguồn vốn từ nhà đầu tư diện EB-5
        Việc làm gián tiếp: là những công việc được tạo ra trong doanh nghiệp thương mại liên kết với 1 khu vực khuyến khích đầu tư nhờ nguồn vốn từ nhà đầu tư diện EB-5. Có thể đánh giá mức độ hiệu quả của một nhà đầu tư nước ngoài thông qua lượng công việc gián tiếp khi họ đầu tư thông qua 1 khu vực khuyến khích đầu tư.


    Lưu ý: Chỉ ghi nhận các công việc được duy trì nhờ các nhà đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

    đầu tư xin thẻ xanhDoanh nghiệp đang gặp khó khăn: là doanh nghiệp đã tồn tại ít nhất 2 năm và thực tế đã chịu lỗ trong suốt 12 đến 24 tháng trước ngày ưu tiên trên đơn I-526 của nhà đầu tư. Khoản lỗ tại thời điểm đó phải chiếm ít nhất 20% giá trị ròng của doanh nghiệp trước khi thua lỗ. Để xác định tuổi của doanh nghiệp đang khó khăn có đủ 2 năm không, thời gian làm việc của người kế nhiệm được xem là tương đương với thời gian tồn tại của doanh nghiệp mà họ tiếp quản.

    Lao động hợp pháp: Là công dân Hoa Kỳ, thường trú nhân hoặc những đối tượng khác được cấp phép làm việc ở Hoa Kỳ, ví dụ như người có thẻ xanh điều kiện, dân tị nạn, người được đình chỉ trục xuất khỏi Hoa Kỳ. Định nghĩa trên không áp dụng cho nhà đầu tư và vợ chồng, con cái của họ hoặc ngoại kiều đang trong tình trạng không di dân (người đang có visa diện H-1B) hoặc những đối tượng không được cấp phép làm việc ở Hoa Kỳ.

    Việc làm toàn thời gian: là 1 vị trí công việc trong doanh nghiệp thương mại, yêu cầu người lao động làm việc ít nhất 35 tiếng một tuần. Trong  “chương trình nhập cư theo diện đầu tư thí điểm”, khái niệm “việc làm toàn thời gian” cũng có nghĩa là việc làm toàn thời gian được tạo ra gián tiếp từ các khoản đầu tư liên kết với chương trình thí điểm.

    Sắp xếp chia sẻ công việc: là hình thức 2 hoặc nhiều người lao động cùng chia sẻ 1 vị trí việc làm toàn thời gian để đảm bảo yêu cầu về thời gian của công việc. Đinh nghĩa này không bao gồm sự kết hợp giữa công việc bán thời gian hoặc toàn thời gian tương đương, mặc dù khi kết hợp lại, vẫn đạt yêu cầu về thời gian của công việc.  Vị trí đó phải đảm bảo tính toàn thời gian, lâu dài và liên tục. Việc chia sẻ công việc của 2 người lao động diễn ra liên tục, và phải cùng chia sẻ những lợi ích liên quan đến công việc như tiền hoa hồng hay bảo hiểm thất nghiệp được chi trả bởi người sử dụng lao động.

    Yêu cầu về vốn:

    Vốn ở đây là tiền mặt, trang thiết bị, hàng hóa tồn kho, tài sản hữu hình, các khoản tương đương tiền, các khoản nợ được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp nước ngoài, miễn là doanh nghiệp nước ngoài đó đảm bảo rằng tài sản của doanh nghiệp thương mại mới ở Hoa Kỳ không dùng làm đảm bảo cho bất kỳ khoản nợ nào. Vốn đầu tư sẽ được định giá ngang với giá trị thị trường bằng đồng Đô la Mỹ. Các tài sản thâu tóm được, trực tiếp hoặc gián tiếp, thông qua các phương tiện bất hợp pháp ( như là các hành vi phạm tội) không được coi như vốn đầu tư theo phần 203 (b) (5) của Đạo luật.

    Lưu ý: Vốn đầu tư không được dùng để cho vay.

    Những yêu cầu tối thiểu về vốn đầu tư:

        Yêu cầu chung, mức vốn tối thiểu là 1 triệu USD
        Đối với khu vực tạo việc làm mục tiêu ( Khu vực có tỉ lệ thất nghiệp cao hoặc khu vực nông thôn) mức vốn yêu cầu tối thiểu là 500,000 USD

    Khu vực tạo việc làm mục tiêu là vùng nông thôn hoặc vùng đang có tỉ lệ thât nghiệp ít nhất đạt 150% so với mức trung bình chung của cả nước tại thời điểm đầu tư.

    Khu vực nông thôn là khu vực nằm ngoài trung tâm được thống kê dưới sự kiểm soát của Phòng Quản lý và ngân sách hoặc là những vùng nằm ngoài vùng biên của thành phố, thị trấn, có dân số từ 20,000 trở lên theo tổng điều tra dân số trong vòng 10 năm.

    FCG có thể giúp quý vị lựa chọn các trung tâm khu vực thích hợp và hoàn tất quá trình đầu tư để đủ điều kiện xin visa EB5 này. Chúng tôi sẽ làm việc với trung tâm khu vực để hoàn thành giấy tờ cho việc thường trú. Chúng tôi sẽ theo dõi hồ sơ của quý vị cho đến khi hồ sơ xin thẻ xanh theo diện đầu tư  được chấp thuận trong khoảng thời gian Sở Di Trú xử lý hồ sơ. Nếu Sở Di Trú yêu cầu thêm bằng chứng hay tài liệu gì, chúng tôi cũng sẽ giúp quý vị chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu của họ.

    Thời Gian Yêu Cầu

    Thời gian chờ đợi cho hồ sơ xin thẻ xanh theo diện đầu tư (visa EB-5)   được Sở Di Trú chấp thuận tùy vào từng thời điểm khác nhau. Thường thì khoảng từ 6 – 12 tháng.

    Giấy Tờ Cần Thiết

    Vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi để biết thêm thông tin về những giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục xin visa EB5 cho quý khách.

    Sau khi kết hôn và khám sức khỏe, quý vị phải nộp đơn lên Sở Di Trú để xin thẻ xanh tại Mỹ. Hồ Sơ nộp đơn xin thẻ xanh bao gồm tất cả các thủ tục bảo lãnh, bảo trợ tài chánh, giống như nộp đơn xin bảo lãnh cho 1 người từ Việt Nam.





    Chính vì vậy, quý vị cần phải nộp những giấy tờ cần thiết để chứng minh mình là công dân Mỹ. Người bảo lãnh cần phải nộp những giấy tờ sau đây:
    • Bằng quốc tịch  
    • Giấy chứng minh tài chánh
    • Giấy nộp thuế
    • Giấy chứng nhận việc làm
    • Cùi lương
    • Giấy tự chứng nhận việc làm hoặc giấy phép kinh doanh để chứng minh việc làm
    • Giấy đăng ký kết hôn
    • Giấy ly hôn ( nếu có )
    • Giấy chứng tử ( nếu có )

    Đối với người được bảo lãnh, thì phải chứng minh tình trạng cư trú của mình đang ở Mỹ là hợp pháp và tình trạng hôn nhân. Việc chứng minh cư trú hợp pháp, thường thông qua những giấy tờ sau :
    • Đơn I-94
    • Visa
    • Khai sinh
    • Ly hôn (nếu có)

    Thủ tục nộp đơn xin thẻ xanh cho hồ sơ vợ /chồng bao gồm những giấy tờ sau:
    • Đơn  I-130
    • Đơn  I-485
    • Đơn I-765
    • Đơn I-131
    • Đơn I-864
    • Don WR-703
    • G-325A cho cả 2 người.
    visa

    Nộp Đơn Xin Thẻ Xanh tại Mỹ

    Lê Huyên  |  at  01:13

    Sau khi kết hôn và khám sức khỏe, quý vị phải nộp đơn lên Sở Di Trú để xin thẻ xanh tại Mỹ. Hồ Sơ nộp đơn xin thẻ xanh bao gồm tất cả các thủ tục bảo lãnh, bảo trợ tài chánh, giống như nộp đơn xin bảo lãnh cho 1 người từ Việt Nam.





    Chính vì vậy, quý vị cần phải nộp những giấy tờ cần thiết để chứng minh mình là công dân Mỹ. Người bảo lãnh cần phải nộp những giấy tờ sau đây:
    • Bằng quốc tịch  
    • Giấy chứng minh tài chánh
    • Giấy nộp thuế
    • Giấy chứng nhận việc làm
    • Cùi lương
    • Giấy tự chứng nhận việc làm hoặc giấy phép kinh doanh để chứng minh việc làm
    • Giấy đăng ký kết hôn
    • Giấy ly hôn ( nếu có )
    • Giấy chứng tử ( nếu có )

    Đối với người được bảo lãnh, thì phải chứng minh tình trạng cư trú của mình đang ở Mỹ là hợp pháp và tình trạng hôn nhân. Việc chứng minh cư trú hợp pháp, thường thông qua những giấy tờ sau :
    • Đơn I-94
    • Visa
    • Khai sinh
    • Ly hôn (nếu có)

    Thủ tục nộp đơn xin thẻ xanh cho hồ sơ vợ /chồng bao gồm những giấy tờ sau:
    • Đơn  I-130
    • Đơn  I-485
    • Đơn I-765
    • Đơn I-131
    • Đơn I-864
    • Don WR-703
    • G-325A cho cả 2 người.

    Danh sách các tài liệu cần thiết cho một ứng dụng đầu tư EB-5 là rộng lớn và sẽ khác nhau trên cơ sở từng trường hợp cụ thể. Nói chung, một nhà đầu tư và / thành viên gia đình của mình sẽ cần những điều sau đây:



    Tài liệu cá nhân
    • Chủ đầu tư phải trình bày thông tin tiểu sử cá nhân đầy đủ và hoàn chỉnh cho chính mình, và bất kỳ thành viên gia đình (vợ, chồng, con dưới 21 tuổi)
    • Bất kỳ và tất cả các ID, bao gồm: hộ chiếu, thẻ căn cước, giấy phép lái xe của Mỹ và thẻ an sinh xã hội (nếu có), giấy khai sinh;
    • Giấy chứng nhận kết hôn và / hoặc nghị định ly hôn (nếu có);
    • Hoa Kỳ Citenship và Di trú (USCIS) sẽ yêu cầu thông tin liên quan đến giáo dục của nhà đầu tư, quá trình làm việc, và kinh nghiệm kinh doanh, bao gồm nhưng không giới hạn hồ sơ xin việc, bằng cấp, và đăng ký kinh doanh;
    • USCIS sẽ yêu cầu hồ sơ tòa án / nhà tù, hồ sơ quân sự;
    • USCIS sẽ yêu cầu hình ảnh: hai bức ảnh màu sắc trong phong cách hộ chiếu. Không bao gồm đầu hoặc đeo kính đen nên được đeo.


    Chính phủ và các văn bản tài chính 

    • USCIS yêu cầu báo cáo tài chính:
    • Chủ đầu tư phải chứng minh rằng anh / cô ấy có một mức thu nhập hoặc đã tích lũy đủ giàu có sẽ cho phép các nhà đầu tư để đầu tư.
    • Chủ đầu tư phải chứng minh vốn đầu tư là từ "hợp pháp" nguồn. Bất kể những người cung cấp vốn nguồn vốn phải từ một nguồn hợp pháp.
    • Để chứng minh nguồn gốc của các quỹ đầu tư, USCIS đòi hỏi năm năm khai thuế cá nhân và doanh nghiệp, bằng chứng về quyền sở hữu trong bất kỳ doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh. Bạn phải trình bày một hồ sơ theo dõi các giao dịch trung thực.
    • Nếu nguồn vốn đến từ một giao dịch cụ thể, chẳng hạn như thừa kế, quà tặng, bạn phải chứng minh các giao dịch xảy ra bằng cách cung cấp một tài liệu chính thức, chẳng hạn như một tuyên bố đóng cửa hoặc hợp đồng.
    • Bằng chứng khác có thể bao gồm nhưng không cần phải được giới hạn trong báo cáo ngân hàng, cổ phiếu, bất kỳ tài liệu cho vay, thế chấp, kỳ phiếu, thỏa thuận về bảo mật hoặc các bằng chứng khác vay được bảo đảm bằng tài sản của người nộp đơn, một tuyên bố món quà, một tuyên bố cho vay, vv...

    USCIS hình thức cung cấp bởi Luật sư Di Trú 

    1. USCIS mẫu đơn I-526
    2. USCIS mẫu đơn I-485 (Nếu ở Mỹ), hoặc Mẫu DS-230 (Nếu ở ngoài Hoa Kỳ)
    3. Sau 21 tháng - USCIS mẫu đơn I-829 (Petition để Hủy bỏ Điều kiện cư trú)


    Thông tin quan trọng khác 

    Tiềm năng đầu tư phù hợp câu hỏi:

    Theo quy định của pháp luật chứng khoán Mỹ, người nộp đơn cũng sẽ được yêu cầu điền vào tương lai đầu tư phù hợp câu hỏi kèm theo. Tiềm năng đầu tư trong nước và đầu tư EB-5 người muốn xem xét các đề nghị đầu tư URIF đầu tiên phải hội đủ điều kiện như là một "nhà đầu tư được công nhận" như mô tả dưới đây.
    Để hội đủ điều kiện để đầu tư vào các dự án URIF, một người phải có một giá trị mỗi cá nhân, hoặc giá trị tài sản chung với người phối ngẫu của người đó, vượt quá 1 triệu USD, hoặc có thu nhập vượt quá $ 200,000 mỗi năm trong vòng hai năm qua hoặc có thu nhập chung với người phối ngẫu quá $ 300,000 mỗi năm trong vòng hai năm qua và một kỳ vọng hợp lý của cùng mức thu nhập trong năm nay.

    Một lần URIF đã nhận được biên bản ghi nhớ tiền gửi, các nhà đầu tư phù hợp câu hỏi tương lai và đã xác nhận tiền gửi, sau đó nhà đầu tư sẽ nhận được một chất kết dính có chứa đầy đủ EB-5 đầu tư cung cấp và thông tin liên lạc cho luật sư di trú Hoa Kỳ chuyên về EB-5 quá trình ứng dụng.

    Chi phí, lệ phí hành chính và trợ cấp phí pháp lý của Hoa Kỳ:

    Tổng chi phí để tham gia vào chương trình nhập cư EB-5 là 550.000 USD cộng với phí hồ sơ bổ sung như phí USCIS. Các $ 500,000 USD sẽ đi trực tiếp vào đầu tư và USD $ 50,000 sẽ được tính như một Phí hành chính.

    Phí hành chính, thanh toán kết hợp với việc đầu tư, sẽ được sử dụng bởi URIF để đáp ứng chi phí mà họ có trách nhiệm như: quản lý chung, trên cao, và tiếp thị chi phí.

    Lệ phí luật sư và phí điền các mẫu đơn của USCIS I-526, I-485 và I-829, hoặc loại bỏ các điều kiện, sẽ không được bao phủ bởi các URIF và là trách nhiệm của người nộp đơn phải trả khi thời gian đến. Quá trình I-829 thường xảy ra khoảng 21 tháng sau khi chấp thuận của I-526 nộp đơn của người nộp đơn.

    Lệ phí luật sư cho quá trình này thường nằm trong khoảng từ USD $ 15.000 đến $ 25.000 USD tùy thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp. Người nộp đơn được khuyến khích để tham khảo ý kiến ​​với một công ty luật nhập cư đã được phê duyệt để hiểu rõ hơn về cơ cấu chi phí đối với trường hợp cá nhân của họ.

    USCIS phí liên quan đến đầu tư EB-5:

    EB-5 ứng viên sẽ được yêu cầu phải trả tiền cho các lệ phí nộp đơn sẽ được tính bởi USCIS cho quá trình ứng dụng.

    Mẫu I-526 Đơn nộp hồ sơ Học phí: $ 1,500

    Mẫu I-485 Đơn nộp hồ sơ Phí: $ 985. (Phí sinh trắc học là $ 85, nếu có)

    Từ I-829 Đơn Phí nộp hồ sơ: $ 3750 cộng với lệ phí luật sư

    Trợ giúp pháp lý ở địa phương:

    Người nộp đơn có thể muốn thuê đại diện pháp lý địa phương của mình để hỗ trợ trong công việc giấy tờ sẽ được yêu cầu nộp đơn xin thị thực nhập cư EB-5. Này được khuyến khích và sẽ được thực hiện tại các chi phí của người nộp đơn. Nhập cư Luật sư Hoa Kỳ sẽ làm việc chặt chẽ với các đại diện nộp đơn để đảm bảo rằng tất cả các tài liệu thích hợp được cung cấp và hoàn thành đúng.


    Quy trình EB5 

    EB5 Nếu bạn đang sống ngoài nước Mỹ

    Bạn có thể trở thành một thường trú nhân thông qua chế biến lãnh sự nếu bạn sống bên ngoài Hoa Kỳ. Xử lý lãnh sự là khi USCIS làm việc với Bộ Ngoại giao cấp thị thực trên đã được phê duyệt mẫu đơn I-526, Đơn nhập cư bởi Doanh nhân người nước ngoài, kiến ​​nghị khi thị thực có sẵn. Để biết thêm thông tin về xử lý lãnh sự, tham quan Quốc tịch và Nhập cư Mỹ trang web để biết thêm thông tin.

    EB5 Nếu bạn đang sống ở Hoa Kỳ

    Bạn có thể trở thành một thường trú nhân có điều kiện thông qua điều chỉnh tình trạng nếu bạn sống bên trong Hoa Kỳ. Sau khi đơn I-526 được chấp thuận và một số thị thực có sẵn, bạn có thể áp dụng cho điều kiện thường trú trên mẫu đơn I-485, ứng dụng để đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc điều chỉnh trạng thái. Để biết thêm thông tin truy cập dịch vụ tịch và Nhập cư Mỹ trang web để biết thêm thông tin.

    EB5 Hỗ trợ chứng cho mẫu đơn I-485

    Bạn nên gửi các bằng chứng / tài liệu sau đây với ứng dụng của bạn:
    • Hai ảnh hộ chiếu theo phong cách
    • Mẫu G-325A, tiểu sử thông tin, nếu bạn là từ 14 đến 79 tuổi
    • Bản sao của Chính phủ ban hành nhận dạng hình ảnh
    • Bản sao giấy khai sinh
    • Bản sao của trang hộ chiếu có thị thực không di dân (nếu có)
    • Bản sao hộ chiếu với trang nhập (entry) hoặc tem tạm tha (nếu có)
    • Mẫu I-94, Arrival / Departure Record (nếu có)
    • Bản sao có chứng thực của hồ sơ tòa án (nếu bạn đã bị bắt)
    • Mẫu đơn I-693, Báo cáo của Kiểm tra y tế và tiêm chủng ghi
    • Phí
    • Thông báo chấp thuận cho đơn I-526 (đơn I-797)
    EB5 cho gia đình của các nhà doanh nghiệp

    Vợ hoặc chồng và các con chưa lập gia đình ở độ tuổi dưới 21, (được gọi là các chất dẫn xuất) có thể được đưa vào đơn kiện nhập cư của bạn. Nếu trẻ em đang cư trú tại Mỹ, sau đó mỗi đứa trẻ sẽ cần phải nộp đơn I-485. Trẻ em và cha mẹ được tính vào vốn hàng năm là 10.000 thị thực.

    EB5 Work & Travel Authorization

    Nói chung, khi bạn có một cấp phát mẫu đơn I-485, có thể cho bạn để xin cấp giấy phép làm việc tại Hoa Kỳ và tìm kiếm tạm tha trước (sự cho phép trước để đi du lịch và được nhận vào Hoa Kỳ sau khi trở về của bạn). Để biết thêm thông tin, hãy truy cập dịch vụ tịch và Nhập cư Mỹ trang web để biết thêm thông tin.

    visa eb5

    Các Yêu cầu URIF Visa EB-5

    Lê Huyên  |  at  01:05

    Danh sách các tài liệu cần thiết cho một ứng dụng đầu tư EB-5 là rộng lớn và sẽ khác nhau trên cơ sở từng trường hợp cụ thể. Nói chung, một nhà đầu tư và / thành viên gia đình của mình sẽ cần những điều sau đây:



    Tài liệu cá nhân
    • Chủ đầu tư phải trình bày thông tin tiểu sử cá nhân đầy đủ và hoàn chỉnh cho chính mình, và bất kỳ thành viên gia đình (vợ, chồng, con dưới 21 tuổi)
    • Bất kỳ và tất cả các ID, bao gồm: hộ chiếu, thẻ căn cước, giấy phép lái xe của Mỹ và thẻ an sinh xã hội (nếu có), giấy khai sinh;
    • Giấy chứng nhận kết hôn và / hoặc nghị định ly hôn (nếu có);
    • Hoa Kỳ Citenship và Di trú (USCIS) sẽ yêu cầu thông tin liên quan đến giáo dục của nhà đầu tư, quá trình làm việc, và kinh nghiệm kinh doanh, bao gồm nhưng không giới hạn hồ sơ xin việc, bằng cấp, và đăng ký kinh doanh;
    • USCIS sẽ yêu cầu hồ sơ tòa án / nhà tù, hồ sơ quân sự;
    • USCIS sẽ yêu cầu hình ảnh: hai bức ảnh màu sắc trong phong cách hộ chiếu. Không bao gồm đầu hoặc đeo kính đen nên được đeo.


    Chính phủ và các văn bản tài chính 

    • USCIS yêu cầu báo cáo tài chính:
    • Chủ đầu tư phải chứng minh rằng anh / cô ấy có một mức thu nhập hoặc đã tích lũy đủ giàu có sẽ cho phép các nhà đầu tư để đầu tư.
    • Chủ đầu tư phải chứng minh vốn đầu tư là từ "hợp pháp" nguồn. Bất kể những người cung cấp vốn nguồn vốn phải từ một nguồn hợp pháp.
    • Để chứng minh nguồn gốc của các quỹ đầu tư, USCIS đòi hỏi năm năm khai thuế cá nhân và doanh nghiệp, bằng chứng về quyền sở hữu trong bất kỳ doanh nghiệp và giấy phép kinh doanh. Bạn phải trình bày một hồ sơ theo dõi các giao dịch trung thực.
    • Nếu nguồn vốn đến từ một giao dịch cụ thể, chẳng hạn như thừa kế, quà tặng, bạn phải chứng minh các giao dịch xảy ra bằng cách cung cấp một tài liệu chính thức, chẳng hạn như một tuyên bố đóng cửa hoặc hợp đồng.
    • Bằng chứng khác có thể bao gồm nhưng không cần phải được giới hạn trong báo cáo ngân hàng, cổ phiếu, bất kỳ tài liệu cho vay, thế chấp, kỳ phiếu, thỏa thuận về bảo mật hoặc các bằng chứng khác vay được bảo đảm bằng tài sản của người nộp đơn, một tuyên bố món quà, một tuyên bố cho vay, vv...

    USCIS hình thức cung cấp bởi Luật sư Di Trú 

    1. USCIS mẫu đơn I-526
    2. USCIS mẫu đơn I-485 (Nếu ở Mỹ), hoặc Mẫu DS-230 (Nếu ở ngoài Hoa Kỳ)
    3. Sau 21 tháng - USCIS mẫu đơn I-829 (Petition để Hủy bỏ Điều kiện cư trú)


    Thông tin quan trọng khác 

    Tiềm năng đầu tư phù hợp câu hỏi:

    Theo quy định của pháp luật chứng khoán Mỹ, người nộp đơn cũng sẽ được yêu cầu điền vào tương lai đầu tư phù hợp câu hỏi kèm theo. Tiềm năng đầu tư trong nước và đầu tư EB-5 người muốn xem xét các đề nghị đầu tư URIF đầu tiên phải hội đủ điều kiện như là một "nhà đầu tư được công nhận" như mô tả dưới đây.
    Để hội đủ điều kiện để đầu tư vào các dự án URIF, một người phải có một giá trị mỗi cá nhân, hoặc giá trị tài sản chung với người phối ngẫu của người đó, vượt quá 1 triệu USD, hoặc có thu nhập vượt quá $ 200,000 mỗi năm trong vòng hai năm qua hoặc có thu nhập chung với người phối ngẫu quá $ 300,000 mỗi năm trong vòng hai năm qua và một kỳ vọng hợp lý của cùng mức thu nhập trong năm nay.

    Một lần URIF đã nhận được biên bản ghi nhớ tiền gửi, các nhà đầu tư phù hợp câu hỏi tương lai và đã xác nhận tiền gửi, sau đó nhà đầu tư sẽ nhận được một chất kết dính có chứa đầy đủ EB-5 đầu tư cung cấp và thông tin liên lạc cho luật sư di trú Hoa Kỳ chuyên về EB-5 quá trình ứng dụng.

    Chi phí, lệ phí hành chính và trợ cấp phí pháp lý của Hoa Kỳ:

    Tổng chi phí để tham gia vào chương trình nhập cư EB-5 là 550.000 USD cộng với phí hồ sơ bổ sung như phí USCIS. Các $ 500,000 USD sẽ đi trực tiếp vào đầu tư và USD $ 50,000 sẽ được tính như một Phí hành chính.

    Phí hành chính, thanh toán kết hợp với việc đầu tư, sẽ được sử dụng bởi URIF để đáp ứng chi phí mà họ có trách nhiệm như: quản lý chung, trên cao, và tiếp thị chi phí.

    Lệ phí luật sư và phí điền các mẫu đơn của USCIS I-526, I-485 và I-829, hoặc loại bỏ các điều kiện, sẽ không được bao phủ bởi các URIF và là trách nhiệm của người nộp đơn phải trả khi thời gian đến. Quá trình I-829 thường xảy ra khoảng 21 tháng sau khi chấp thuận của I-526 nộp đơn của người nộp đơn.

    Lệ phí luật sư cho quá trình này thường nằm trong khoảng từ USD $ 15.000 đến $ 25.000 USD tùy thuộc vào độ phức tạp của từng trường hợp. Người nộp đơn được khuyến khích để tham khảo ý kiến ​​với một công ty luật nhập cư đã được phê duyệt để hiểu rõ hơn về cơ cấu chi phí đối với trường hợp cá nhân của họ.

    USCIS phí liên quan đến đầu tư EB-5:

    EB-5 ứng viên sẽ được yêu cầu phải trả tiền cho các lệ phí nộp đơn sẽ được tính bởi USCIS cho quá trình ứng dụng.

    Mẫu I-526 Đơn nộp hồ sơ Học phí: $ 1,500

    Mẫu I-485 Đơn nộp hồ sơ Phí: $ 985. (Phí sinh trắc học là $ 85, nếu có)

    Từ I-829 Đơn Phí nộp hồ sơ: $ 3750 cộng với lệ phí luật sư

    Trợ giúp pháp lý ở địa phương:

    Người nộp đơn có thể muốn thuê đại diện pháp lý địa phương của mình để hỗ trợ trong công việc giấy tờ sẽ được yêu cầu nộp đơn xin thị thực nhập cư EB-5. Này được khuyến khích và sẽ được thực hiện tại các chi phí của người nộp đơn. Nhập cư Luật sư Hoa Kỳ sẽ làm việc chặt chẽ với các đại diện nộp đơn để đảm bảo rằng tất cả các tài liệu thích hợp được cung cấp và hoàn thành đúng.


    Quy trình EB5 

    EB5 Nếu bạn đang sống ngoài nước Mỹ

    Bạn có thể trở thành một thường trú nhân thông qua chế biến lãnh sự nếu bạn sống bên ngoài Hoa Kỳ. Xử lý lãnh sự là khi USCIS làm việc với Bộ Ngoại giao cấp thị thực trên đã được phê duyệt mẫu đơn I-526, Đơn nhập cư bởi Doanh nhân người nước ngoài, kiến ​​nghị khi thị thực có sẵn. Để biết thêm thông tin về xử lý lãnh sự, tham quan Quốc tịch và Nhập cư Mỹ trang web để biết thêm thông tin.

    EB5 Nếu bạn đang sống ở Hoa Kỳ

    Bạn có thể trở thành một thường trú nhân có điều kiện thông qua điều chỉnh tình trạng nếu bạn sống bên trong Hoa Kỳ. Sau khi đơn I-526 được chấp thuận và một số thị thực có sẵn, bạn có thể áp dụng cho điều kiện thường trú trên mẫu đơn I-485, ứng dụng để đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc điều chỉnh trạng thái. Để biết thêm thông tin truy cập dịch vụ tịch và Nhập cư Mỹ trang web để biết thêm thông tin.

    EB5 Hỗ trợ chứng cho mẫu đơn I-485

    Bạn nên gửi các bằng chứng / tài liệu sau đây với ứng dụng của bạn:
    • Hai ảnh hộ chiếu theo phong cách
    • Mẫu G-325A, tiểu sử thông tin, nếu bạn là từ 14 đến 79 tuổi
    • Bản sao của Chính phủ ban hành nhận dạng hình ảnh
    • Bản sao giấy khai sinh
    • Bản sao của trang hộ chiếu có thị thực không di dân (nếu có)
    • Bản sao hộ chiếu với trang nhập (entry) hoặc tem tạm tha (nếu có)
    • Mẫu I-94, Arrival / Departure Record (nếu có)
    • Bản sao có chứng thực của hồ sơ tòa án (nếu bạn đã bị bắt)
    • Mẫu đơn I-693, Báo cáo của Kiểm tra y tế và tiêm chủng ghi
    • Phí
    • Thông báo chấp thuận cho đơn I-526 (đơn I-797)
    EB5 cho gia đình của các nhà doanh nghiệp

    Vợ hoặc chồng và các con chưa lập gia đình ở độ tuổi dưới 21, (được gọi là các chất dẫn xuất) có thể được đưa vào đơn kiện nhập cư của bạn. Nếu trẻ em đang cư trú tại Mỹ, sau đó mỗi đứa trẻ sẽ cần phải nộp đơn I-485. Trẻ em và cha mẹ được tính vào vốn hàng năm là 10.000 thị thực.

    EB5 Work & Travel Authorization

    Nói chung, khi bạn có một cấp phát mẫu đơn I-485, có thể cho bạn để xin cấp giấy phép làm việc tại Hoa Kỳ và tìm kiếm tạm tha trước (sự cho phép trước để đi du lịch và được nhận vào Hoa Kỳ sau khi trở về của bạn). Để biết thêm thông tin, hãy truy cập dịch vụ tịch và Nhập cư Mỹ trang web để biết thêm thông tin.

    Tin Mới Nhất

    Copyright © 2015 Trieu An USA Corporation All Rights Reserved.